Theo “quy tắc lập mô hình tuabin thủy lực” của Trung Quốc, mô hình tuabin thủy lực gồm ba phần, mỗi phần được phân tách bằng một đường ngang ngắn “-”. Phần đầu tiên gồm các chữ cái Pinyin Trung Quốc và chữ số Ả Rập, trong đó chữ cái Pinyin biểu thị nước. Đối với loại tuabin, chữ số Ả Rập chỉ kiểu cánh quạt, kiểu cánh quạt đi vào biên dạng là giá trị tốc độ cụ thể, kiểu cánh quạt không đi vào biên dạng là số thứ tự của mỗi đơn vị, và kiểu cũ là số thứ tự của kiểu cánh quạt; Đối với tuabin đảo chiều, thêm “n” sau kiểu tuabin. Phần thứ hai gồm hai chữ cái Pinyin Trung Quốc, lần lượt biểu thị hình thức bố trí trục chính tuabin và đặc điểm của buồng dẫn nước; Phần thứ ba là đường kính danh nghĩa của cánh quạt tuabin và các dữ liệu cần thiết khác. Các ký hiệu đại diện phổ biến trong mô hình tuabin được thể hiện trong bảng 1-2.
Đối với tuabin xung lực, phần thứ ba nêu trên được biểu thị như sau: đường kính danh nghĩa của cánh quạt (CM) / số lượng vòi phun trên mỗi cánh quạt × đường kính tia nước (CM).
Đường kính danh nghĩa của cánh quạt của các loại tuabin thủy lực khác nhau (sau đây gọi tắt là đường kính cánh quạt) được quy định như sau:
1. Đường kính cánh quạt của tuabin Francis đề cập đến đường kính * * * của mặt cửa hút gió của cánh quạt;
2. Đường kính cánh quạt của tuabin dòng chảy hướng trục, dòng chảy chéo và tuabin dạng ống đề cập đến đường kính bên trong cánh quạt tại điểm giao nhau với trục cánh quạt;
3. Đường kính cánh quạt của tuabin xung lực đề cập đến đường kính bước của cánh quạt tiếp tuyến với đường tâm tia phun.
Ví dụ về mô hình tuabin:
1. Hl220-lj-250 đề cập đến tuabin Francis có kiểu cánh quạt 220, trục đứng và vỏ xoắn ốc bằng kim loại, đường kính cánh quạt là 250cm.
2. Zz560-lh-500 đề cập đến tuabin cánh quạt hướng trục với kiểu cánh quạt 560, trục đứng và vỏ xoắn ốc bằng bê tông, đường kính cánh quạt là 500cm.
3. Gd600-wp-300 đề cập đến tuabin cánh cố định dạng ống với kiểu cánh quạt 600, trục ngang và bộ phận chuyển hướng hình bóng đèn, đường kính cánh quạt là 300cm.
4.2CJ20-W-120/2 × 10. Đây là loại tuabin gầu có cánh quạt kiểu 20. Hai cánh quạt được lắp trên một trục. Đường kính trục ngang và cánh quạt là 120cm. Mỗi cánh quạt có hai vòi phun và đường kính tia nước là 10cm.
Chủ đề: [thiết bị thủy điện] máy phát điện thủy lực
1. Loại máy phát điện và chế độ truyền lực (I) ổ đỡ lực đẩy của máy phát điện treo nằm phía trên rôto và được đỡ trên khung trên.
Chế độ truyền tải điện của máy phát điện là:
Trọng lượng của phần quay (rôto máy phát điện, rôto kích thích, cánh quạt tuabin nước) – đầu đỡ – ổ đỡ – vỏ stato – đế; Trọng lượng của phần cố định (ổ đỡ, khung trên, stato máy phát điện, stato kích thích) – vỏ stato – đế. Máy phát điện treo (II) ổ đỡ máy phát điện kiểu dù nằm dưới rôto và trên khung dưới.
1. Loại dù thông thường. Có ổ đỡ dẫn hướng phía trên và phía dưới.
Chế độ truyền tải điện của máy phát điện là:
Trọng lượng của phần quay của thiết bị – đầu đẩy và ổ đỡ đẩy – khung dưới – đế. Khung trên chỉ đỡ ổ đỡ dẫn hướng trên và stato kích thích.
2. Kiểu bán dù. Có ổ đỡ dẫn hướng phía trên và không có ổ đỡ dẫn hướng phía dưới. Máy phát điện thường được lắp đặt khung trên bên dưới sàn máy phát điện.
3. Kiểu dù toàn phần. Không có ổ đỡ dẫn hướng phía trên và có ổ đỡ dẫn hướng phía dưới. Trọng lượng của phần quay của cụm được truyền đến nắp trên của tuabin nước thông qua cấu trúc đỡ của ổ đỡ lực đẩy và đến vòng giằng của tuabin nước thông qua nắp trên.
Thời gian đăng bài: 06/12/2021
